Modifier Keyword – Nhân tố xác định Search Intent người dùng


Ads_ngang
Website congtyseovn.com Công ty seo pci chuyên marketing seo website, seo từ khóa có bài Modifier Keyword – Nhân tố xác định Search Intent người dùngBài viết phân tích về Search Intent của người dùng và vai trò của nó trong việc chọn từ khóa SEO của doanh nghiệp. Cách tìm Modifier Keyword – Nhân tố xác định Search Intent của người dùng
429

Bài viết thuộc chuỗi bài “Hướng dẫn tạo dựng bảng kế hoach SEO bứt phá 2019”

Buổi 1 – Modifier Keyword – The Next Generation of Keyword Research 2019

Câu chuyện của Roger Bannister

Vào trước tháng 6/1954, hầu hết mọi người trên ngoài nước đều nghĩ việc chạy 1 dặm trong khoảng 4 phút là không thể.

Đến 6/1954: Roger Bannister phá kỷ lục 4 phút

Xem thêm: dịch vụ seo website PCI
Roger Bannister thiet lap ky luc chay 1 dam trong 4 phut

 

Kể từ sự kiên đó niềm tin của mọi người bị phá vỡ. Họ bắt đầu tin rằng việc chạy 1 dặm trong 4 phút là nằm ở trong khả năng của con người

Sau đó 1 năm 37 người đạt kỷ lục

Sau đó hai năm 300 người đạt kỷ lục

Đến thời điểm hiên tại, việc chinh phục 1 dặm trong 4 phút là chuyện không hơn khó khăn

Việc này tựa như với SEO một website. Mọi chuyện đều có thể, quan trọng là phương pháp

Vấn đề của người làm SEO

Vấn đề 1: Google liên tục update, từ khóa từ trang nhất bay khỏi top 100

Từ tháng 8 – 11/2018, Google liên tiếp update. Cho đến thời điểm hiện tại đã có hàng chục cuộc Update lớn nhỏ. Điều này khiến người làm SEO hoang mang vì nhiều từ khóa đang ở trang 1 sau một đêm đã bay rời khỏi Top 100

Vào giai đoạn Google cập nhật hùng mạnh nhất, Johannes Mueller – Senior Webmaster Trends Analyst – Nhà phân tích cấp cao về khuynh hướng webmaster của google liên tục bảo rằng “Bạn hãy tạo content Liên quan hơn”

Johannes Mueller - Senior Webmaster Trends Analyst

 

Câu nói này gây hơi nhiều cãi nhau trong giới

phan tich ve update Search Intent

Phan tich ve update Search intent (2)

Vậy liên quan hơn ở này là gì? 

Để giải thích, chúng ta cùng tìm hiểu thêm về GG Rank Brain (AI)

Google Rankbrain
Sơ đồ đem ra phân tích về cách Google đánh giá thứ hạng của 1 từ khóa của page cụ thể

Khi có nhu cầu tìm kiếm, người dùng gõ từ khóa lên Google. RankBrain biến Keyword này trở thành một định nghĩa và trả về một nhóm các page cho khái niệm này. Nếu page mãn nguyện người dùng, Google sẽ tăng thứ hạng page. Nếu page không thỏa mãn, nó sẽ đổi 1 page khác vào lần Search kế tiếp.

Điều này cũng đúng nếu xét theo môn phái SEO cũ. Giai đoạn đầu, GG bot thu thập dữ liệu trang web và index trang web trong cơ sở dữ liệu tìm kiếm. Nó dùng hệ quy chiếu của mình để dánh giá nội dung trang (xem 200 nhân tố xếp thứ hạng SEO) như: url, backlink, từ khóa để ở url, từ khóa để tiêu đề, tuổi đời website… rồi cho từ khóa lên top

Sau đó GG Rank Brain bắt đầu Ranking (tính điểm). Nó sẽ coi xét chừng độ mãn nguyện của nội dụng website với người sử dụng dựa trên các yếu tố: Time on site, Tỷ lệ thoát, page/phiên, tỷ suất người dùng click vào kết quả khác

Nếu người sử dụng không thỏa mãn, GG làm rớt top từ khóa. Nếu nôi dung tận gốc không phù phù hợp với nhu cầu tìm kiếm của người dùng, page có thể từ trang nhất bay ra khỏi Top 100.

Trong trường hợp content đảm bảo nhu cầu của người dùng và người sử dụng thấy đó là content chất lượng. GG sẽ tăng thứ hạng của nó thêm

Google ngày càng quan tâm đến ý định người dùng (Search Intent). Hàng loạt cuộc update kể trên đều nhằm mục đích mãn nguyện nhiều nhất nhu cầu kiếm tìm của người dùng.

Vấn đề 2: Từ khóa lot Top, có Traffic nhưng không có chuyển đổi

Khi chọn SEO như 1 kênh Marketing, bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn thấy nhãn hiệu tăng trưởng, doanh thu mang về. Tuy nhiên, vì sai trong khâu chọn từ khóa, nhiều công ty đang gặp vấn đề lớn về việc Traffic có, nhưng không có đơn hàng.

Vi du van de trong Seo, co traffic nhung khong co chuyen doi

Để có thể Lên top từ khóa bền vững (tránh các đợt cập nhật của Google), và mang lạitỷ lệ chuyển đổi tối đa (lợi nhuận cho doanh nghiệp), bạn phải chọn SEO các nhóm từ khóa có Search Intent mua hàng đỉnh cao và cung cấp nội dung phù phù hợp với Search Intent người dùng

Search Intent là gì?

Search intent la gi - Mo hinh ra quyet dinh mua cua nguoi tieu dung

Search Intent là ý định người sử dụng lúc tìm kiếm từ khóa.

Người dùng tìm kiếm trên GG có 4 mục tiêu chính:

  • Information Intent (thông tin): Tìm kiếm tin tức về một vấn đề cụ thể
    Vd: SEO là gì? Cách chữa bệnh đau bao tử
  • Navigational Intent (Điều hướng): Tìm tên brand, thương hiệu để vào thẳng một website nào đó
    Vd: Search “Facebook” để vào website Facebook.com
  • Commercial Investigation Intent: (Điều tra thương mại/Review): Người dùng đã có ý muốn mua hàng nhưng đang cân nhắc và tìm hiểu các phương án.
    Vd: So sánh máy giặt Panasonic và máy giặt Sony
  • Transactional Intent (Mua hàng)
    Vd: Mua máy tính bỏ túi

Tương ứng với công đoạn ra quyết định mua hàng, ta có phễu Sale và Marketing của doanh nghiệp

Tofu, Bofu, Mofu

Tofu-mofu-bofu

  • Tofu (Top of Funnel) : là điểm xuất phát của phễu. Thông thường, mục tiêu của giai đoạn đây là gây awareness cho brand, tạo lead những người đoái hoài đến content của brand (Subscribe). Content sẽ hướng tới việc educate khách hàng, giải quyết các câu hỏi của họ, giúp sức họ bằng các bài viết hữu ích.
  • Mofu (Middle of Funnel) : là giai đoạn tiếp theo của phễu khi đã có 1 lượng tương đối người đoái hoài (lead) đến content của brand. Mục tiêu của thời kì đây là Lead nuturing-chăm sóc các khách hàng mục tiêu, chuyển đổi từ họ từ lead (Người quan tâm) sang Prospect (Khách hàng mục tiêu). Để tạo cột mốc tiếp theo trong mối liên hệ giữa hai bên, brand cần cung cấp những content thực thụ chuyên sâu, hữu ích và mang tính cá nhân cho thời kì này: case study thành công, tổ chức webinar/ event, live stream trả lời trực tuyến…
  • Bofu (Bottom of Funnel) là giai đoạn cuối cùng của phễu, chuyển đổi từ prospect (khách hàng mục tiêu) sang người tiêu dùng hàng (sale). Content chính là các danh mục mặt hàng cụ thể mà khách hàng tìm kiếm.

Như vậy tương ứng với công đoạn mua hàng của người dùng, ta có:

  • Tofu : Thông tin, điều hướng
  • Mofu: Điều hướng, thanh tra thương mại
  • Bofu: Điều tra thương mại và mua hàng

Phễu hành trình người dùng – Search và Mô hình AIDA (funnel)

Pheu hanh vi nguoi dung - Mo hinh AIDA

Với mỗi hành vi mua, người ta trải qua một quá trình từ chưa biết gì đến thời điểm đặt niềm tin và mua hàng của bạn

Vd: Khi có triệu chứng Đau lưng, người sử dụng lên Google tìm kiếm nguyên nhân. Phát hiện, bản thân bị thoát vị đĩa điệm. Lúc này, user sẽ click vào internal link hoặc lên GG tìm thông tin về bệnh và đọc các bài viết cung cấp thông tin: Thoát vị đĩa đệm là gì? nguyên do gây bệnh và các triệu chứng?

Sau khi chắc chắn đã biết thành bệnh, người dùng khát khao biện pháp chữa bệnh. Lúc này, họ tiếp tục tìm tin tức về cách “chữa trị thoát vị đĩa đệm” . Sau đó, cân nhắc đối chiếu các phương án cùng nhau và quyết định mua hàng.

Trong trường hợp này, nếu Wesbite A cung cấp toàn bộ thông tin, từ cách nhận biết, nguyên nhân, trạng thái và cách chữa trị, người sử dụng có thể tin tưởng và mua hàng từ đây

Search intent giúp ích gì cho SEO? Doanh nghiệp?

Lợi ích 1: Hiểu được Search Intent, bạn cũng có thể hiểu ý muốn của người dùng khi kiếm tìm từ khóa để cung cấp nội dung cho phù hợp.

Vd: Nếu từ khóa tìm kiếm tin tức mà bạn SEO trang dịch vụ/ mặt hàng là không phù hợp, dễ rớt Top

Đợt cập nhật tháng 8, lĩnh vực sức khỏe là lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, bởi đồng loạt từ khóa tin tức được SEO vào trang mặt hàng

Từ khóa “đau bao tử”, người sử dụng thường tìm kiếm thông tin về bệnh đau dạ dày là chính. Trước đó, khi GG chưa cập nhật thuật toán, lên TOP các trang về thuốc chữa đau bao tử (bài viết mua hàng). Sau cập nhật, GG cho rớt TOP toàn bộ.

Do đó, nếu bài viết không thỏa mãn người dùng, việc rớt Top là chuyện thế tất phải xẩy ra

Lợi ích 2: Nắm rõ Search Intent người dùng, bạn đơn giản chọn những nhóm từ khóa đem lại doanh số và tỷ suất chuyển đổi cao cho doanh nghiệp . Sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhóm từ khóa để tối đa hóa thời gian, công sức, tiền bạc của doanh nghiệp

Biểu đồ mối liên hệ giữa Search Intent và các yếu tố

Biểu đồ 1: Mối liên hệ giữa Search Intent và ý định của người sử dụng

Bieu do moi lien he giua Search Volume va y dinh nguoi dung

Ý định mua hàng tăng cao về hướng bên phải

Biểu đồ 2: Mối liên hệ giữa Search Volume và Ý định của người dùng

Bieu do moi lien he giua Search Volume va Search Intent

  • Từ khóa dạng tin tức thường có lượng Search cao. Volume giảm dần khi ý muốn mua hàng của người dùng tang
  • Head: từ khóa hạt giống. Độ dài từ khóa thường từ 1 từ đến 3 từ. (1 đến 2 từ với thị trường tiếng anh). Đây thường là những từ khóa dạng tin tức
    Vd: SEO, Đau bao tử
  • Body (Review): Thường là khoảng khóa dạng Commercial Investigation. Độ dài khoảng 3 dến 5 từ
  • Tail (Long tail keyword): 4 từ trở đi và thường là từ khóa mua hàng

Phân tích biểu đồ: 

  • Khung 1: Traffic nhiều, Intent mua hàng thấp. Traffic nhiều những không thấy đơn hàng
  • Khung 2: Traffic ít, Intent ít. Khi làm SEO, tránh khung này hoặc làm cuối cùng.
  • Khung 3: Traffic nhiều, Intent cao
  • Khung 4: Traffic ít, Intent cao

Biểu đồ 3: Mối quan hệ giữa Search Volume và Độ cạnh tranh từ khóa

Thông thường độ cạnh tranh của từ khóa và thời gian lên TOP (chi phí công sức bạn bỏ ra) tỷ lệ thuận với Lượng tìm kiếm của người sử dụng

Những từ khóa có Trafic cao, ý muốn mua hàng cao thường canh tranh khốc liệt. Đặc biệt là ở những thị trường lớn.

Một số lỗi thường mắc phải của những người làm SEO là đâm đầu vào những từ khóa có Volume cao. Nên nhớ độ cạnh tranh thường tỷ suất thuận với lượng Search. Những từ khóa có lượng search cao chưa chắc là từ khóa có tỷ suất chuyển đổi cao

Biểu đồ 4: Mối tương quan giữa Search volume và Search Intent

Search Volume vs Search Intent

Khi làm SEO, quan trọng nhất không phải traffic mà là Tỷ lệ chuyển đổi . Không phải từ khóa nào cũng SEO mà bạn phải chọn được từ khóa đem lại lợi nhuận tốt nhất. Nếu SEO không đúng từ khóa thì chẳng những tiêu hao nhiều thời gian, công sức, tiền bạc mà bộ từ khóa không đem lại qua nhiều giá trị cho doanh nghiệp.

Keyword Modifier – Nhân tố định vị Search Intent người dùng

Hiểu về Keyword Modifier giúp bạn hiểu rằng ý định của người sử dụng khi kiếm tìm một từ khóa (tìm kiếm thông tin, mua hàng hay review) để cung cấp nội dung đúng với nhu cầu người dùng. Đặc biệt, kiếm được những từ khóa có ý định mua hàng cao và độ cạnh tranh thấp.

Keyword Modifier - nhan to xac dinh Search intent nguoi dung

Keyword Modifier là gì?

keyword modifier la gi

VD: Dịch vụ SEO là gì?
Dịch vụ SEO là khoảng khóa Mua hàng
Thêm “là gì” chuyển thành từ khóa Thông tin

Bảng phân bổ Modifier Keyword theo Search Intent

Phan to Modifier theo Search Intent

Từ khóa tên thương hiệu có sức tiêu thụ hàng nhiều hơn

Một số hình ảnh để bạn hiểu hơn về Search intent và Modifier Keyword:

Search từ giày nam. Người ta mong muốn tìm kiếm thông tin về giày nam và các nhãn hiệu giày nam là chủ yếu. Kết quả trả về category các loại giày

Moi lien he giua Y dinh nguoi dung va thu hang ket qua tim kiem
Search từ Giày nam Nike. Từ khóa thêm Modifier “Nike” làm thay đổi ý muốn người dùng. Khách hàng đang muốn xem các mẫu mặt hàng của nhãn hiệu Nike. Kết quả trả về trang danh mục mặt hàng Nike

Moi lien quan giua y dinh nguoi dung va thu hang ket qua tim kiem

Khi thêm Modifier “Nike air max 97”, khách hàng hình như đã có ý định mua hàng, ngày nay đang kiếm tìm địa điểm mua hàng và cân nhắc giá. Kết quả trả về trang sản phẩm cụ thể.

Moi lien he giua Search Intent va thu hang page

Trong tình huống này, nếu Seo catergory Sản phẩm sẽ khó lên vì không liên qan đến ý muốn người sử dụng
Với mỗi ý muốn kiếm tìm người dùng, kết quả trả về là khác nhau. Liên quan cụ thể đảm bảo nhu cầu của người dùng

Thực hành – Các bước lên kế hoạch seo chi tiết (phần 1)

B1: Ahrefs > Keyword Explorer > Đặt từ khóa gốc (Head) vào
Chọn Viet Nam bấm Search

cac buoc len ke hoach seo 2019 (1)
B2 : Chọn Phrase Match và xuất Keywords cụ thể ra

cac buoc len ke hoach seo 2019 (2)

Phrase match là tập hợp những từ khóa biến thiên dựa theo gốc từ khóa chính. (Tù khóa chứa từ khóa head)
Having same terms, Also Rank for có độ chính xác thấp hơn nên không chọn

B3: Xóa toàn bộ, chỉ giữ lại cột Keywords, volume. Thâm các cột Phân loại + Chuyển đổi + Funnel

cac buoc len ke hoach seo 2019 (3)
B4: Phân loại Modifier Keywords theo Intent và theo phễu cụ thể

cac buoc len ke hoach seo 2019 (4)
Phân loại Modifider theo hành vi người dùng: Information, Commercial investigation và Transactional
Không phân loại Điều hướng vì ít gặp và đa số các từ khóa này không đem lại tỷ lệ chuyển đổi cho doanh nghiệp

Vd: Modifier “giá rẻ” giúp tăng mức độ ý định mua hàng của người dùng, thuộc Transactional
Modifier là các từ khóa lặp lại nhiều đợt (3 trở lên)
Ngoài ra, các bạn cũng đều có thể phân loại dựa theo Mô hình phễu của doanh nghiệp: Tofu, Bofu, Mofu.

B5: Gắn thẻ các tầng phễu (intent) theo từ khóa tương ứng

cac buoc len ke hoach seo 2019 (5)
Lưu ý: Bạn không cần phải gắn thẻ phễu chuẩn xác 100%. Bạn chỉ nên làm nó liên quan hết sức có thể.
Tuy nhiên phải nhất trí các từ khóa cùng nhóm vào cùng 1 thẻ

B6: Phân loại 1 và 2 ở cột chuyển đổi dựa theo khuynh hướng từ khóa nào có khả năng cho tỷ suất chuyển đổi cao hơn

cac buoc len ke hoach seo 2019 (6)
Vd: Cùng thuộc nhóm “Mua hàng” nhưng mỗi từ khóa mang lại tỷ suất chuyển đổi không giống nhau. Từ nào có chừng độ ý định mua hàng cao hơn đánh số 2, thấp hơn đánh số 1

B7: Điền cột Phân loại

Bài tập về nhà

Làm phần Thực hành (7 bước) với bộ từ khóa của ngành bạn đang làm

  • Sheet 1: File xuất ra từ ahrefs
  • Sheet 2: Để các từ khóa Modifider keyword

Vd: Tofu: là gì, cách làm, chỉ dẫn
Mofu: fuhlen
Bofu: fuhlen sm680r

Không cần quá chính xác trong việc phân loại. Tuy nhiên cần nhất trí các từ khóa cùng dạng ở chung 1 tầng. Nếu để Fuhlen Sm680r là Mofu, bạn cần để mọi thứ mặt hàng bàn phím cơ vào Mofu.

Trả lời câu hỏi

Làm gì với từ khóa có Volume nhỏ hơn 20?

Loại bỏ. Vì một bài viết có thể rank top lên cả chủ đề (rất nhiều từ khóa). Từ đó có thể kéo theo một số từ khóa có lượng search thấp sẽ lên top theo.

Những từ khó có lượng seach thấp hầu hết là các từ khóa biến thiên của từ khóa chính

Nếu có nhiều dòng sản phẩm, để bảng từ khóa như ra sao?

Bạn cũng đều có thể tách 1 dòng mặt hàng 1 sheet riêng

Làm sao nếu lượng từ khóa quá ít?

Nếu ngành của bạn là thị trường ngách, có lượng từ khóa ít, bạn cũng có thể có thể nghĩ đến việc mở rộng chủ đề sang các nhóm từ khóa liên quan (người dùng của bạn quan tâm)

Những từ khóa này có thể không đem lại đơn hàng nhưng nó giúp doanh nghiệp tạo mối liên hệ với người dùng (nhận biết thương hiệu); kéo traffic để tăng độ trust website, bổ trợ SEO các từ khóa sản phẩm chính.

Tuy nhiên bạn cần ưu tiên làm những từ khóa có tỷ lệ chuyển đổi cao trước (từ khóa sản phẩm). Sau đó mới mở rộng chủ đề để phát triển thương hiệu. Bạn nên để mục này ở giai đoạn cuối cùng khi triển khai SEO.

Có 2 cách mở rộng chủ đề

Cách 1: Sử dụng wikimedia (Tiếng anh) cho từ khóa head. Xem thử nó internal link tới những lĩnh vựa gì? Từ đó, ban sẽ có gợi ý cho những chủ đề triển khai SEO

Vd: Sản phẩm Tai nghe Beast. Sử dụng wikimedia (tiếng anh), ta có gợi ý về chủ đề Beats Music

Cách 2: Đặt mình vào địa thế người dùng. Suy nghĩ xem họ sẽ đoái hoài đến những vấn đề gì

VD1: Website chủ đề SEO. Sau khi triển khai hết nội dung về SEO, mở rộng bài viết sang chủ đề Digital MKT (content, ads) để thành lập thương hiệu và mối liên hệ người dùng, hỗ trợ phát triển website tốt hơn.

VD2: Đào tạo nghề thẩm mỹ Nail

Sau khi làm xong các từ khóa mua hành như: Đào tạo nail, học nail. Bạn tiếp tục mở rộng chủ đề.

Sử dụng từ khóa Head là Nail -> Phrase Match -> Tải về

Mở file excel, lọc các negative keyword

Thêm Sheet mới: gõ nhũng modifier negative

Dùng Content Filer của excel để lọc và xóa những từ khóa không phù hợp

Lúc này bạn có bộ từ khóa tin tức để thành lập thêm mối quan hệ với khách hàng

KD của ahrefs có đáng tin không?

KD ahrefs không đáng tin tường, cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau để phân tích độ khó của từ khóa

Cách định vị một từ khóa là thuộc dạng: Thông tin, Điều tra thương mại hay Mua hàng?

B1: Dựa vào suy đoán. Dựa vào kinh nghiệm bản thân mà suy luận người dùng có mục đính gì lúc tìm kiếm từ khóa

B2: Xem xét volume. Thông thường từ khóa có ý muốn mua hàng cao sẽ được volume thấp và ngược lại.

B3: Nếu vẫn chẳng thể xác định, bạn đem từ khóa lên Google. Sau đó, xem kết quả trả về, dạng bài viết chủ yếu thuộc Information, transactional hay Commercial investigation

VD: Bạn lưỡng lự không biết từ khóa “căn hộ sunrise city” là khoảng khóa Thông tin hay Điều tra thương mại. Bạn search ẩn danh từ khóa trên Google và xem kết quả trả về

Vi du cach xac dinh loai tu khoa

Ta thấy hầu hết các kết quả trả về là các bài viết dạng Mua bán. Do đó “căn hộ sunrise city” là khoảng khóa điều tra thương mại.

Mình có một tòa nhà muốn SEO, có cả trăm căn hộ bên trong nhưng chỉ có một bộ từ khóa. Cách áp dụng từ khóa cho từng bài viết (căn phòng riêng) hữu hiệu mà tránh bị Google xem là Spam?

huong dan lap ke hoach tu khoa

Các căn hộ hầu như giống nhau, không có quá nhiều sự khác biệt. Nếu có chỉ khác nhau một số tính chất về màu sắc, số phòng, view,..Do đó, chẳng cần tạo content mới. Bạn cũng đều có thể sử dụng thẻ Canonical. Một là để báo Google, tránh trùng lặp nội dung. Hai là tăng trải nghiệm người dùng, nhiều nhất hóa tỷ lệ chuyển đổi.

Để dễ hình dung, lấy ví dụ trang Danh mục sản phẩm của website Giày

vi du the canonical trong seo

Với mỗi màu sắc giày, ta có 1 url khác nhau. Tuy nhiên content không có quá nhiều thay đổi

vi du the canonical trong seo(1)

vi du the canonical trong seo (3)

Để tránh giống nhau nội dung, các url này đều được gắn thẻ canonical về:

https://www.zappos.com/p/asics-tiger-gel-saga/product/9136122

vi du the canonical trong seo (4)

Vậy bao giờ nên tạo nội dung riêng, khi nào nên set thẻ canonical?

  • Tạo content riêng khi con số người sử dụng tìm kiếm từng đặc tính sản phẩm lớn
  • Tạo thẻ canonical khi người sử dụng có nhu cầu phân loại trên website để đơn giản trong việc chọn lựa. Tuy nhiên họ không search hoặc search rất ít trên Google.

Mình thấy những công ty khác có khách rất nhiều về một tòa nhà hay dự án nào đó (Ví dụ Vincity quận 9). Nhưng khi mình search thì đa số là khoảng khóa dạng tin nghĩa là chính. Để có khách ở thị trường dự án, mình nên thế nào? Cũng như 1 số tòa nhà khác với dạng từ khóa Transactional rất ít hoặc không có thì mình cần thế nào? Và có các từ lượng search chỉ tầm 10-20 nhưng các công ty khác vẫn có khách đều đều?

Cập nhật của Aherfs có môt độ trễ nhất định. Với những dự án bất động sản quá mới, nó có thể chưa cập nhật dữ liệu từ khóa. Ahrefs cần thiết lượng data cụ thể để tạo ra ước lượng về lượng seach mỗi tháng

Tùy theo giai đoạn của dự án mà lượng Search nhiều ít và ý định kiếm tìm của người sử dụng không giống nhau

  • Đầu dự án (mới trình làng thị trường): người sử dụng sẽ có nhu cầu tìm kiếm thông tin nhiều hơn
  • Giữa dự án: Từ khóa dạng thanh tra thương mại. So sánh giữa các dự án không trùng lặp
  • Cuối dự án: Từ khóa dạng mua hàng. Lúc này lượng Search của người dùng sẽ ít hơn

Trong suốt thời gian này, nếu dự án quá ế thì lượng search volume sẽ thấp.

Theo biểu đồ mối quan hệ giữa Search Intent và các yếu tố, từ khóa có intent mua hàng cao thường có lượng search thấp. Tuy nhiên, lượng tìm kiếm ít chưa hẳn mang lại tỷ suất doanh thu thấp. Giữa search volume và search intent, bạn nên tập trung vào search intent hơn.

Với những ngành mà từ khóa transactional thấp, bạn nên tạo landing page mua hàng và tối ưu từ khóa transactional trước. Sau đó, mở rộng phễu ra các từ khóa dạng Điều tra thương mại và Thông tin.

Từ khóa bài viết:

Bài viết Modifier Keyword – Nhân tố xác định Search Intent người dùng được tổng hợp và biên tập bởi sửa máy tính PCI – PCI Group Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. Xin cảm ơn.

Bài Viết Liên Quan


Bài Viết Khác


Ads_ngang